PHẬT THUYẾT  TÙY  CẦU  TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI
ĐÀ LA NI THẦN CHÚ KINH
 

Hán dịch : BẢO TƯ DUY
Việt Dịch : HUYỀN THANH

 

 

Như vậy tôi nghe , một  thời Đức Bạc Già Phạm ngự tại núi Kỳ Xà Quật ở Đại thành Vương Xá cùng với  các đệ tử dự hội nói Pháp

Bấy giờ  vị Đại Phạm Thiên Vương là Chủ của thế giới SA BÀ đến chỗ Phật ngự  nhiễu quanh bên phải 3 vòng , đỉnh lễ dưới chân  Đức Phật . chắp tay hướng  về  Đức Phật rồi bạch rằng ; ‘’ Nguyện xin Đức Thế Tôn  vì lợi ích cho chúng sinh nói Đà La Ni Thần Chú khiến cho khắp cả Trời người  được an vui”

Đức Phật bảo : “ Lành thay ! Lành thay ! Đại Phạm Thiên Vương ! Ông hay thương xót  tất cả chúng sinh  mà hỏi về việc lợi ich này. Ông hãy khéo suy nghĩ , Ta sẽ vì ông mà phân biệt  diễn nói Tùy Cầu Tức Đắc Đại Tự Tại Đà La Ni Thần Chú này hay ban cho tất cả chúng sinh sự an vui tối thắng , chẳng bị tất cả Dạ Xoa , La Sát  và bệnh điên loạn , quỷ đói , quỷ Tắc Kiến Đà , các hàng quỷ thần gây não hại , cũng chẳng bị bệnh nóng lạnh xâm tổn . Nơi cư ngụ luôn luôn được thù thắng ,chẳng bị sự xâm hại về đấu chiến oán thù , lại hay đập tan kẻ địch, chú trớ yểm đảo chẳng có thể làm hại . tội của nghiệp trước đều tiêu trừ .Chất độc chẳng thể hại . Lửa chẳng thể thiêu đốt . Đao chẳng thể gây thương tích .Nước chẳng thể cuốn chìm , chẳng bị sấm sét  (lôi điển , phích lịch ) gió ác mưa bão không đúng thời ………gây tổn hại .

Nếu có người thọ trì Thần chú này thì nơi cư ngụ được thù thắng . Nếu có thể viết chép Thần chú rồi đeo trên cổ  hoặc cột trên cánh tay thì người đó hay thành tất cả việc thanh tịnh tối thắng . Thường được Chư Thiên , Long Vương ủng hộ. Lại được  Chư Phật , Bồ Tát ghi nhớ . Kim Cương Mật Tích , Tứ Thiên Đại Vương ( 4 Đại Thiên Vương ) Thiên Đế Thích, Đại Phạm Thiên Vương  , Tỳ Nữu Thiên , Đại Tự Tại Thiên, Câu Ma La Quân Chúng , Tỳ Na Dạ Ca , Đại Hắc Thiên, Nan Đề Kê Thuyết Thiên ….. ngày đêm thường theo ủng hộ người trì chú này .

Lại được Ma Đế Kiến Noa Thiên chúng với các Thiên Thần chúng Tự Tại khác cũng theo ủng hộ.

- Lại được Chư Ma Thiên chúng với các quyến thuộc , chư Thần có đại uy đức của thần chú là :Ương Câu Thi Thần, Bạt Chiết La Thần , Thương Yết La Thần ,Ma Mạc Kê Thần, Tỳ Câu Tri Thần , Đa La Thần , Ma Ha Ca La Thần , Bộ Đa Thần , Chước Yết La Ba  Ni Thần , Đại Lực Thần , Trường Thọ Thiên , Ma Ha Đề Tỳ Thần , Ca La Yết Ni Thần , Hoa X ỉ Thần , Ma Ni Châu Kế Thần , Kim Kế thần , Tân Nghiệt La La Khí Thần , Điển Man Thần , Ca La La Lợi Thần , Tỳ Câu Thần , Kiên Lao Địa Thần , Ô Đà Kế Thi Thần , Thập Phiệt Lật Đa Na Na Thần , Đại Nộ Thần , Chấp Kiếm Thần, Ma Ni Quang Thần ,Xà Tri Ni Thần , Nhất Xà Tra Thần , Phất Đà La Ba Lợi Ni Thần , Lăng Kê Thuyết Thần và vô vô lượng Chư Thiên Thần khác ……các  Thiên chúng ấy đều đến ủng hộ.

Nếu Thần Chú này được đeo trên thân, tay thì Quỷ Tử Phụ Mẫu , Ma Ni Bạt Đà Thần , Lực Thiên , Đại Lực Thiên , Thắng Khí Ni Thần , Câu Tra Đàn Để Thần, Công Đức Thiên , Đại Biện Thiên……..luôn luôn đi theo ủng hộ.

Nếu có người nữ nào thọ trì Thần Chú này sẽ có thế lực lớn , thường sinh con quý. Lúc thọ thai thì thai sẽ được an ổn , khi sanh sản được an vui, không có các bệnh tật, mọi tội tiêu trừ, quyết định không nghi.

Do lực phước đức mà tiền của , lúa gạo được tăng trưởng . Lời bảo ban khiến cho người tin nhận. Thường được tất cả điều cung kính, nên phải khiết tĩnh . Nếu có người nam , người nữ, đồng nam , đồng nữ trì chú này sẽ được an vui , không có bệnh tật, mọi tội tiêu trừ , sắc tướng đẹp đẽ mạnh khoẻ, viên mãn cát tường , phước đức tăng trưởng .

Người đeo chú này tuy chưa vào Đàn liền thành người đã vào tất cả Đàn, cùng đồng hạnh với người đã vào Đàn, chẳng bị ác mộng  tội nặng tiêu diệt . Nếu có kẻ khởi tâm ác hướng đến thỉ chẳng thể làm hại cho người trì chú này được. Tất cả lạc dục mong cầu đều được thành tựu.

Bấy giờ , Đức Thế Tôn liền nói chú là :

1. Na mâu tát bà đát tha nghiệt đa nẵng  ( NAMAHÏ  SARVA  TATHÀGATÀNÀMÏ )

2. Na mâu bột đà đạt ma tăng chi biều ( NAMO  BUDDHA  DHARMA  SAMÏGHE  BHYAHÏ )

3. Án ( OMÏ )

4, Tỳ bổ la nghiệt bệ ( VIPULA  GARBHE )

5. Tỳ mạt lê xà gia nghiệt bệ ( VIMALE  JAYA  GARBHE )

6. Phiệt chiết la thời phộc la nghiệt bệ ( VAJRA  JVALA  GARBHE )

7. Nghiệt để già ha nê ( GATI  GAHANE )

8. Già già na tỳ du đạt nê ( GAGANA  VI’SODHANE )

9. Tát bà bả ba tỳ du đạt nê ( SARVA  PÀPA  VI’SODHANE )

!0. Án ( OMÏ )

11. Cù noa bạt để ( GUNÏA  VATI )

12. Già già lị ni ( GAGARINÏI )

13. Kỳ lị kỳ lị ( GIRI  GIRI )

14. Già mạt Lị ( GAMÀRI )

15. Già ha già ha ( GAHA  GAHA )

16. Già nghiệt lị già nghiệt lị ( GARGÀRI  GARGÀRI )

17. Già già lị, Già già lị  ( GAGARI  GAGARI )

18. Kiềm bà lị , Kiềm bà lị ( GAMBHARI  GAMBHARI )

19. Nghiệt để , nghiệt để ( GATI  GATI )

20. Già mạt nê già lị ( GAMARI  GARE )

21. Cù lô cù lô, Cù lô ni ( GÙRU  GÙRU  GÙRUNE )

22. Chiết lệ chiết lệ, mâu chiết lệ ( CALE  ACALE  MUCALE )

23. Thệ duệ , tỳ thệ duệ ( JAYE  VIJAYE )

24. Tát bà bà gia tỳ nghiệt để ( SARVA  BHAYA  VIGATE )

25. Nghiệt bà tam bà la ni ( GARBHA  SAMBHARANÏI )

           26. Bỉ lị tỷ lị ( SIRI  SIRI )

           27. Dĩ lị dĩ lị ( MIRI  MIRI )

           28.Tam mạn đa ca lị sa ni ( SAMANTA  AKARSÏANÏI )

           29.Thiết đổ tăng bát la mạt tha nễ ( ‘SATRÙNÀMÏ  PRAMATHANI )

            30. Lạc xoa lạc xoa ma ma ( Tôi tên là…. ) tả ( RAKSÏA  RAKSÏA  MAMA  SÏYA

            31. Tỳ lị tỳ lị ( VIRI  VIRI )

            32. Tỳ nghiệt đa  phiệt la ni( VIGATA  AVARANÏI )

            33. Bà gia bà xả tô lị tô lị ( BHAYA  PÀ’SA  SURI  SURI )

            34. Chất lý ca mạt lệ ( CILI  KAMALE )

            35. Thị duệ ( JAYE )

            36. Thị gia bà hê ( JAYA  VAHE )

            37. Thị gia bà để ( JAYA  VATI )

            38. Bà già bạt để ( BHAGAVATI )

            39. Hạt la đát na ma câu tra ma la đạt lị ( RATNA  MAKUTÏA  MÀLÀ  DHÀRI

            40. Tỳ chất đa la bệ sa ba đà lị ni ( VICITRA  VESÏA  RÙPA  DHÀRINÏI)

            41. Bà già bạt để tất địa gia đệ tỳ ( BHAGAVATI  VIDYA  DEVI )

            42. Lạc xoa đô ma ( Tôi tên là …. ) tả ( RAKSÏA  TUMAMÏ  SÏYA  )

            43. Tam mạn đa ca la tỳ du đạt nễ ( SAMANTA  KARA  VI’SODHANE)

            44. Hô lô hô lô ( HURU  HURU )

            45. Nhược sát đát tả ma la đà lị ni ( NAKSÏATRA  MÀLÀ  DHÀRINÏI )

            46. Chiên noa chiên noa chiên ni ( CANÏDÏA  CANÏDÏA  CANÏDÏI )

            47. Bệ già bạt đế ( VEGA  VATI )

            48. Tát bà đột sắt tra nễ bà la ni ( SARVA  DUSÏTÏA  NIVARANÏI )

            49. Thiết đốt lỗ bát xoa bát loa mạt tha nễ ( ‘SATRÙ  PAKSÏA  PRAMATHANI

            50. Tỳ xà gia bà tứ ( VIJAYA  VÀHINI )

            51. Hổ lô hổ lô ( HURU  HURU )

            52. Mẫu lô mẫu lô ( MURU  MURU )

            53. Chu lô chu lô ( CURU  CURU )

            54. A dữu ba thư nễ ( AYUHÏ  PÀLANI )

            55. Tô la bà la ma thát nễ ( SURA  VARA  MATHANI )

            56. Tát bà đề bà đa bổ thị để ( SARVA  DEVATA  PÙJITE )

            57. Địa lị địa lị ( DHIRI  DHIRI )

            58. Tam mạn đa bà lô cát đế  ( SAMANTA  AVALOKITE )

            59. Bát la bệ ( PRABHE )

            60. Tô bát la bà du nễ ( SUPRABHA  ‘SUDDHE )

            61. Tát bà bả ba tỳ du đạt nễ ( SARVA  PÀPA  VI’SODHANE )

            62. Đà la đà la đà la ni ( DHARA  DHARA  DHARANÏI )

            63. Bạt la đà lệ ( VARA  DHARE )

            64. Tô mẫu tô mẫu ( SUMU  SUMU )

            65. Tô mẫu lô chiết lệ ( SUMURU  CALE )

            66. Chiết lệ giá la gia đột sắt tra ( CALE  CALÀYA  DUSÏTÏA )

            67. Bộ la gia a thưởng ( PÙRAYA  À’SAMÏ )

            68. Thi li bà bô đà la chiết gia ca mạt lệ ( ‘SRI  VAPUDHARA   JAYA  KAMALE )

            69. Khí sử ni khí sử ni ( KSÏINÏI  KSÏINÏI )

            70. Tát bà đề ba đa bà la đà tả câu thí  ( SARVA  DEVATA  VARADA  ANÕKU’SE )

            71. Án ( OMÏ )

            72. Bát đặc ma tỳ du đề ( PADMA  VI’SUDDHE )

            73. Du đạt nễ du đề ( ‘SUDDHANI  ‘SUDDHE )

            74. Bà la bà la ( BHARA  BHARA )

            75. Tỳ lị tỳ lị ( BHIRI  BHIRI )

            76. Bộ lô bộ lô ( BHURU  BHURU )

            77. Mãng ngải la nhiếp bật đề ( MAMÏGALA   VI’SUUDHE )

            78. Bạt bậc đa la mục ( PAVITRA  MUHÏ )

            79. Khương ca lị ( KHANÕGARI )

            80. Khư la khư la ( KHARA  KHARA )

            81. Thời phộc lật đa thất lệ ( JVALITA  ‘SIRE )

            82. Tam mạn đa bát la tát lị đa bà bà chí đa du đề ( SAMANTA  PRASARITA  VABHASÏITA  ‘SUDDHE )

            83. Thời phộc la thời phộc la ( JVALA  JVALA )

            84. Tát bà đề bà đề noa tam ma yết lị sa ni ( SARVA  DEVAGANÏA   SAMA  AKARSÏANÏI )

            85. Tát để gia phiệt để  ( SATYA  VATI )

            86. Đát la đát la ( TARA  TARA )

            87. Na già tỳ lô yết nễ ( NÀGAVILOKINI )

            88. La hô la hô ( LAHU  LAHU )

            89. Hô nỗ hô nỗ ( HUNU  HUNU )

            90. Sát ni sát ni ( KSÏINÏI  KSÏINÏI )

            91. Tát bà nghiệt la ha bạc sát ni ( SARVA  GRAHA  BHAKSÏANÏI )

            92. Thỉ nghiệt la thỉ nghiệt la ( PIMÏGALA  PIMÏGALA )

            93. Chu mẫu chu mẫu, tô mẫu tô mẫu ( CUMU  CUMU  SUMU  SUMU )

            94. Tỳ chiết lệ  ( VICALE )

            95. Đát la đát la ( TARA  TARA )

            96. Đa la gia đổ ma ( Tôi tên là…. ) tả. Ma ha bội gia ( TÀRÀYA  TUMAMÏ  SÏYA  MAHÀ  BHAYA )

            97. Tam mâu đạt la,  sa già la, bát lị diễn đa, ba đa la, già già na  (SAMUDRA  SÀGARA  PRATYANTÀMÏ  PÀTÀLA  GAGANA )

            98. Sa man để na  ( SAMANTENA )

            99. Bạt chiết la thời phộc la tỳ du đạt nễ ( VAJRA  JVALA  VI’SODHANE )

            100. Bộ lị bộ lị ( BHURI  BHURI )

            101. Nghiệt bà phiệt để nghiệt bà tỳ du đạt nễ ( GARBHAVATI    GARBHA  VI’SODHANE )

            102. Câu khí sử tam bộ la ni ( KUKSÏI  SAPÙRANÏI )

            103. Xà la giá la xà lật nễ ( CALA  CALA  JVALINI )

            104. Bát la phiệt lị sa đổ đề bà sa mạn đế na  ( PRAVASÏATU  DEVA  SAMANTENA )

            105. Điệt tỳ dụ đà kế na  ( DIDHYODAKENA )

            106. A mật lật đa phiệt lị sa ni ( AMRÏTA  VARSÏANI )

            107. Đề ba đa bà đa lật ni  ( DEVA  DEVA  DHÀRINÏI )

            108. A tỳ tru giá đổ mê  ( ABHISÏIMÏCA  TUME )

            109. A mật lật đa bạt la bà bộ sái ( AMRÏTA  VARA  VAPUSÏPE )

            110. Lạc xoa, lạc xoa ma ma ( Tôi tên là… ) tả ( RAKSÏA  RAKSÏA  MAMA   SÏYA )

            111. Tát bà đát la ( SARVATRÀ )

            112. Tát bà đà  ( SARVADÀ )

            113. Tát bà bà duệ biều ( SARVA  BHAYE  BHYAHÏ )

            114. Tát bồ ô ba đạt la bệ biều ( SARVA  UPADRAVE  BHYAHÏ )

            115. Tát bồ ô bát tát kỳ biều ( SARVA  UPASARGE  BHYAHÏ )

            116. Tát bà đột sắt tra bà duệ tỳ đát tả  ( SARVA  DUSÏTÏA  BHAYE  BHÌTA  SÏYA )

            117. Tát bà yết lị yết la ha  ( SARVA  KÀLI  KALAHÀ )

            118. Tỳ yết la ha tỳ bà đà ( VIGRAHA  VIVÀDA )

            119. Đột táp phạp bát na ( DUHÏSVAPNÀMÏ )

            120. Đột lật nễ mật đa, a mãng ngải lược dạ ( DURNI  MINTA  AMAMÏGALLYA )

            121. Bả ba tỳ na thiết nễ ( PÀPA  VINA’SANI )

            122. Tát bà dược phu la sát sa nễ bà la ni ( SARVA  YAKSÏA  RAKSÏASA  NIVARANÏI )

            123. sa la ni  tát lệ ( SARANÏI  SARE )

            124. Bà la bà la ( BALA  BALA )

            125. Bà la bạt để ( BALAVATI )

            126. Xà gia xà gia đổ ma ( Tôi tên là…. ) tả  ( JAYA  JAYA  TUMAMÏ  SÏYA )

            127. Tát bà đát la ( SARVATRÀ )

            128. Tát bà ca lam ( SARVA  KÀRAMÏ)

            129. Tất đoạn đổ bật địa gia sa đà gia  ( SIDDHYAMÏ  TUME  VIDYA  SÀDHAYA )

            130. Tát bà mạn trà la sa đạt nễ  ( SARVA  MANÏDÏALA  SÀDHANI )

            131. Xà gia tất đề ( JAYA  SIDDHE )

            132. Tất đề, tô tất đề  ( SIDDHE   SUSIDDHE )

            133. Tất đà gia tất đà gia ( SIDDHYA  SIDDHYA )

            134. Bột địa gia, bột địa gia  ( BUDDHYA  BUDDHYA )

            135. Bô la ni, bô la ni ( PÙRANÏI  PÙRANÏI )

            136. Tát bà bật địa gia địa nghiệt đá mẫu lật đê ( SARVA  VIDYA  ADHIGATA  MÙRTTE )

            137. Xà du đát lệ xà gia bạt để ( JAYOTTARI  JAYAVATI )

            138. Sắt xá để  ( SÏTÏHATI )

            139. Để sắt xá để sắt xa ( TISÏTÏAù  TISÏTÏA )

            140. Tam muội gia ma nỗ ba lại gia ( SAMAYAM  ANUPÀLAYA )

            141. Đát tha nghiệt đa du đề ( TATHÀGATA  ‘SUDDHE )

            142. Tỳ gia bà lô ca gia đô ma ( Tôi tên là…. ) tả ( VYAVALOKAYA  TUMAMÏ   SÏYA )

            143. A sắt tra bật hiệt lam , ma ha bà gia đà lỗ ni  ( ASÏTÏA  BHIRIRAMÏ  MAHÀ  BHAYA  DÀRUNÏI )

            144. Tát la tát la( SARA  SARA )

            145. Bát la tát la, bát la tát la  ( PRASARA  PRASARA )

            146. Tát bà phiệt la noa tỳ du đạt nễ  ( SARVA  AVARANÏA  VI’SODHANE )

            147. Tam mạn đa ca la man trà la du đề ( SAMANTA  KÀRA  MANÏDÏALA  ‘SUDDHE )

            148. Tỳ nghiệt đê, tỳ nghiệt đê ( VIGATE  VIGATE )

            149. Tỳ nghiệt đa mạt lê du đạt nễ ( VIGATA  MALE  ‘SODHANE )

            150. Khí sử ni, khí sử ni ( KSÏINÏI  KSÏINÏI )

            151. Tát bà bạt ba tỳ du đề  ( SARVA  PÀPA  VI’SUDDHE )

            152. Mạt la tỳ du đề ( MARA  VIGATE )

            153. Đế xà bạt để, bạt chiết la bạt để ( TEJAVATI  VAJRAVATI )

            154. Đề lệ lô chỉ gia địa sắt xỉ để, sa ha  ( TRAILOKYA  ADHISÏTÏITE  SVÀHÀ )

            155. Tát bà đát tha nghiệt đa mẫu la đà  tỳ sắc ngật để, sa ha  ( SARVA  TATHÀGATA  MURDDHA  ABHISÏIKTE  SVÀHÀ )

            156. La bà bồ đề tát đỏa , tỳ sắc ngật để, sa ha  ( SARVA  BODHISATVA  ABHISÏIKTE   SVÀHÀ )

            157. Tát bà đề bà đa, tỳ sắc ngật đề, sa ha ( SARVA  DEVATA  ABHISÏIKTE  SVÀHÀ )

            158. Tát bà đát tha nghiệt đa hiệt lật đà lệ, địa sắt xỉ để, sa ha  (SARVA  TATHÀGATA  HRÏDAYE  ADHISÏTÏITE    SVÀHÀ )

            159. Tát bà đát tha nghiệt đa tam muội gia tất đệ, sa ha  ( SARVA  TATHÀGATA  SAMAYA  SIDDHE  SVÀHÀ )

            160. Ấn điệt lệ, ấn đà la bạt để, ấn đà la tỳ gia bà lô cát để, sa ha (INDRE  INDRAVATI  INDRAVYAVALOKITE  SVÀHÀ )

            161. Bột la ế mê, bột la ế mê, bột la ha ma địa du sắt để, sa ha (BRAHME  BRAHME  BRAHMA  ADHYUSÏTÏE  SVÀHÀ )

            162. Tỷ sắt nỗ na ma tất cát lật để, sa ha ( VISÏNÏU  NAMASKRÏTE  SVÀHÀ )

            163. Ma hê thấp phộc la  na ma tất cát lật để, sa ha ( MAHE’SVARA  NAMASKRÏTE  SVÀHÀ )

            164. Bạt chiết la đà la , bạt chiết la ba ni, bà la tỳ lê gia, địa sắt xỉ để, sa ha ( VAJRADHÀRA  VAJRAPÀNÏI  BALA  VÌRYA  ADHISÏTÏITE  SVÀHÀ )

            165. Tiểu lị để la sắt tra la gia, sa ha ( DHRÏTARÀSÏTÏRÀYA  SVÀHÀ )

            166. Tỳ lô trà ca gia, sa ha  ( VIRÙDÏHAKÀYA  SVÀHÀ )

            167. Tỳ lô ba xoa gia, sa ha  ( VIRÙPÀKSÏAYA  SVÀHÀ )

            168. Bùi thất la mãn noa gia, sa ha  ( VAI’SRAVANÏÀYA  SVÀHÀ )

            169. Chiết đốt lặc ma ha la xà, na ma tất cát lật đa gia, sa ha  ( CATUR  MAHÀ  RÀJA  NAMASKRÏTÀYA  SVÀHÀ )

            170. Bà lỗ noa gia, sa ha  ( VARUNÏÀYA  SVÀHÀ )

            171. Na già tỳ lô chỉ đa gia, sa ha ( NÀGAVILOKITÀYA  SVÀHÀ )

            172. Đề bà nghiệt nãi biều, sa ha  ( DEVAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            173. Na già nghiệt nãi biều, sa ha ( NÀGAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            174. Dược xoa nghiệt nãi biều, sa ha  ( YAKSÏAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            175. Kiện đạt bà nghiệt nãi biều, sa ha  ( GANDHRVAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            176. A tô la nghiệt nãi biều, sa ha  ( ASURAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            177. Già lỗ trà nghiệt nãi biều, sa ha  ( GURUDÏAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            178. Khẩn na la nghiệt nãi biều, sa ha  ( KINNARAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            179. Ma hô la già nghiệt nãi biều, sa ha  ( MAHORAGAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            180. Hạt la sát sa nghiệt nãi biều, sa ha ( RÀKSÏASAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ

            181. Ma nỗ sái biều, sa ha ( MUNUSÏYE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            182. A ma nỗ sái biều, sa ha  ( AMANUSÏYE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            183. Tát bà già lạc hê biều , sa ha ( SARVA  GRAHE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            184. Tát bà bộ để biều , sa ha ( SARVA  BHÙTE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            185. Bế lệ để duệ biều, sa ha ( PRETE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            186. Tất xá chế biều, sa ha ( PI’SACE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            187. Aùng ba tát ba lệ biều, sa ha  ( APASMARE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            188. Cát lý nãi biều , sa ha ( KUMBHÀNÏDÏE  BHYAHÏ   SVÀHÀ )

            189.Án  ( OMÏ )

            190.Độ lô độ lô, sa ha  ( DHURU  DHURU  SVÀHÀ )

            191. Đổ lô đổ lô, sa ha ( TURU  TURU  SVÀHÀ )

            192. Mâu lô mâu lô, sa ha  ( MURU  MURU  SVÀHÀ )

            193. Ha na tát bà thiết đổ lỗ ấp ma ma tả, sa ha ( HANA  SARVA  ‘SATRÙNÀMÏ  MAMA  SÏYA  SVÀHÀ )

            194. Đà ha đà ha tát bà đột sắt tra, bát la đột sắt tra, ma ma ( Tôi tên là… ) tả, sa ha  ( DAHA  DAHA  SARVA  DUSÏTÏA  PRADUSÏTÏA  MAMA  SÏYA   SVÀHÀ )

            195. Bát già bát già tát bà bát la để gia thiết ca, bát la để gia mật đa la, ma ma ( Tôi tên là…. ) tả, sa ha  ( PACA  PACA  SARVA  PRATYARTHIKA  PRATYÀMITRA  MAMA  SÏYA   SVÀHÀ )

            196. Thời phộc lật đa gia, sa ha  ( JVALITÀYA  SVÀHÀ )

            197. Bát la thời phộc lật đa gia, sa ha ( PRAJVALITÀYA  SVÀHÀ )

            198. Địa bát đa thời phộc la gia, sa ha ( DÌPTA  JVALÀYA  SVÀHÀ )

            199. Tam mạn đa bát la thời phộc lật đa gia, sa ha  ( SAMANTA  PRAJVALITÀYA  SVÀHÀ )

            200. Ma ni bạt đạt la gia, sa ha  ( MANÏIBHADRÀYA   SVÀHÀ )

            201. Bố lật noa bạt đà la gia, sa ha  ( PÙRNÏABHADRÀYA   SVÀHÀ )

            202. Ma ha ca la gia, sa ha ( MAHÀ  KÀLÀYA   SVÀHÀ )

            203. Ma để lị già noa gia, sa ha ( MATRÏGANÏÀYA  SVÀHÀ )

            204. Dược khất sử ni ấp , sa ha ( YAKSÏINÏÌNÀMÏ   SVÀHÀ )

            205. Hạt la sát tư ấp, sa ha ( RAKSÏASÌNÀMÏ   SVÀHÀ )

            206. A ca xa ma để ấp, sa ha  ( ÀKA’SA  MATRÏNÀMÏ  SVÀHÀ )

            207. Tam mãn đạt la nễ bà tất nễ ấp, sa ha ( SAMUDRA  NIVÀSINÏÌNÏÀMÏ   SVÀHÀ )

            208. Hạt la để lị chiết lam , sa ha  ( RÀTRÏ  CARÀNÀMÏ  SVÀHÀ )

            209. Địa bà sa chiết lam, sa ha  ( DIVASA  CARÀNÀMÏ  SVÀHÀ )

            210. Để lị tán địa gia chiết lam, sa ha  ( TRISANTYA  CARÀNÀMÏ  SVÀHÀ )

            211. Bệ la chiết lam, sa ha ( VELA  CARÀNÀMÏ  SVÀHÀ )

            212. A bệ la chiết lam, sa ha ( AVELA  CARÀNÀMÏ  SVÀHÀ )

            213. Hạt bà chiết lệ biều, sa ha ( GARBHA  HÀRE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

            214. Hạt bà tán đà la ni , hô lô hô lô, sa ha ( GARBHA  SANDHÀRANÏI  HULU    HULU  SVÀHÀ )

            215. Án, sa ha ( OMÏ   SVÀHÀ )

            216. Tát bà, sa ha ( SVÀHÏ  SVÀHÀ )

            217. Bộ phiệt, sa ha ( BHÙHÏ  SVÀHÀ )

            218. Bộ lỗ bộ phiệt, sa ha ( BHÙRBHÙHÏ  SVÀHÀ )

            219. Chất tán chất tán, sa ha ( CITÏI  CITÏI  SVÀHÀ )

            220. Phí tán phí tán, sa ha  ( VITÏI  VITÏI  SVÀHÀ )

            221. Đà la ni, sa ha ( DHÀRANÏÌ  SVÀHÀ )

            222. Đà la ni, sa ha ( DHARANÏI  SVÀHÀ )

            223. ác kỳ nễ, sa ha ( AGNI  SVÀHÀ )

            224. Đế thù bà bố, sa ha ( TEJO  VAPU  SVÀHÀ )

            225. Chỉ lý chỉ lý, sa ha ( CILI  CILI  SVÀHÀ )

            226. Tỷ lý tỷ lý, sa ha ( SILI  SILI  SVÀHÀ )

            227. Bột địa gia, bột địa gia, sa ha ( BUDDHYA  BUDDHYA  SVÀHÀ)

            228. Mạn trà la tất địa duệ, sa ha ( MANÏDÏALA  SIDDHYE  SVÀHÀ )

            229. Mạn trà la bạn đà duệ, sa ha ( MANÏDÏALA  BANDHAYE  SVÀHÀ )

            230. Tư ma bạn đạt ni, sa ha ( ‘SÌMA  BANDHANI  SVÀHÀ )

            231. Chiêm bà chiêm bà, sa ha ( JAMBHA  JAMBHA  SVÀHÀ )

            232. Tất đam bà, tất đam bà, sa ha ( STAMBHA  STAMBHA  SVÀHÀ )

            233. Sân đà, sân đà , sa ha ( CCHINDHA  CCHINDHA  SVÀHÀ )

            234. Tần đà tần đà, sa ha ( BHINDHA  BHINDHA  SVÀHÀ )

            235. Bạn đà bạn đà, sa ha ( BANDHA  BANDHA  SVÀHÀ )

            236. Mâu hối già mâu hối già, sa ha ( MOHAYA  MOHAYA  SVÀHÀ )

            237. Ma ni tỳ dụ đề, sa ha ( MANÏI  ‘SUDDHE  SVÀHÀ )

            238. Tố lật duệ, tố lật duệ, tô lị gia, tỳ dụ đề, sa ha ( SÙRYE  SÙRYE  SÙRYA  VI’SUDDHE  SVÀHÀ )

            239. Chiến điệt lệ, tô chiến điệt lệ, bố lật noa chiến điệt lệ, sa ha ( CANDRE  SUCANDRE  PÙRNÏACANDRE  SVÀHÀ )

            240. Nhạ sát đa la gia, sa ha  ( NAKSÏATRÀYA  SVÀHÀ )

            241. Thất phệ, sa ha ( ‘SIVE  SVÀHÀ )

            242. Phiến để duệ, sa ha ( ‘SÀNTIYE  SVÀHÀ )

            243. Tô phộc tất để dã , dã nễ, sa ha ( SVACTYA  YANE   SVÀHÀ )

            244. Thi phạm yết lị, phiến để yết lị, bố sắt trí bạt lạt đà nễ, sa ha (‘SIVAMÏ  KARI , ‘SÀNTI  KARI,  PUSÏTÏI  BALA  VARDHANI  SVÀHÀ )

            245. Thất lị yết lệ, sa ha ( ‘SRÌYE  SVÀHÀ )

            246. Thất lị gia bạt lị đà nễ, sa ha ( ‘SRÌYA  VARDHANI  SVÀHÀ )

            247. Thất lị gia thời phộc la nễ, sa ha ( ‘SRÌYA  JVALANI  SVÀHÀ )

            248. Na mâu chi, sa ha  ( NAMUCI  SVÀHÀ )

            249. Ma lỗ chi, sa ha ( MURUCI  SVÀHÀ )

            250. Bệ già phiệt để, sa ha ( VEGA  VATI  SVÀHÀ )

            Phần bên trên là Căn bản Chú

 

Nhất Thiết Phật Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Tát bà đát tha nghiệt đa mộ lật đế ( SARVA  TATHÀGATA  MÙRTTE )

3. Bạt la phiệt la nghiệt đa bà duệ ( PRAVARA  GATA  BHAYE )

4. Xa ma diễn đổ ma ma ( Tôi tên là…. ) tả, tát bà bả bế biều (‘SAMAYAMTU  MAMA  SÏYA     _ SARVA  PÀPE  BHYAHÏ )

5. Sá tất để la bà phiệt đổ ( SVÀSTIRBHAVATU )

6. Mâu chi, mâu chi, tỳ mâu chi ( MUNÏI  MUNÏI  VIMUNÏI )

7. Giá lị, giá lị, giá la nễ( CALE  CALE  CALANE )

8. Nghiệt đế  ( GATI )

9. Bà đà la nãi ( BHAYA  HÀRANÏI )

10. Bộ địa bộ địa ( BODHI  BODHI )

11. Bộ đà gia, bộ đà gia ( BODHIYA  BODHIYA )

12. Bột địa lợi, bột địa lam ( BUDHILI  BUDHILAMÏ )

13. Tát bà đát tha nghiệt đa hiệt lật đà gia ( SARVA  TATHÀGATA  HRÏDAYA )

14. Thụ sắt lai ( JUSÏTÏAI )

15. Sa ha ( SVÀHÀ )

 

Nhất Thiết Phật Tâm Ấn Chân Ngôn :

1. Án  (OMÏ )

2. Bạt chiết la bạt để ( VAJRA  VATI )

3. Bạt chiết la bát la để sắt xỉ đa du đề ( VAJRA  PRATISÏTÏITA  ‘SUDDHE ) 

4. Đát tha nghiệt đa mẫu đà la ( TATHÀGATA  MUDRA )

5. Địa sắt xá na, địa sắt xỉ đế,sa ha ( ADHISÏTÏTANA  ADHISÏTÏITE )

 

Quán Đỉnh Chú :

1. Án  ( OMÏ )

2. Mâu nễ, mâu nễ, mâu nễ phiêt lệ ( MUNÏI  MUNÏI  MUNÏI  VARE )

3. A tỳ tru giả đô mê ( ABHISÏIMÏCA  TUME )

4. Tát bà đát tha nghiệt đa ma hồng ( Tôi tên là…. ) ( SARVA  TATHÀGATA MAMAMÏ ) 

5. Tát bà bật tha gia tỳ sái kế  ( SARVA  VIDYA  ABHISÏEKAI )

6. Ma ha bạt chiết la phiệt gia, mẫu đà la, mẫu địa lị để ( MAHÀ  VAJRA  KAVACA  MUDRA  MUDRITEHÏ )

7. Đát tha nghiệt đa hiệt lật đà gia ( TATHÀGATA  HRÏDAYA )

8. Địa sắt xỉ đa, bạt chiết lệ, sa ha ( ADHISÏTÏITA  VAJRE  SVÀHÀ )

 

Quán Đỉnh Ấn Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. A mật lật đa phiệt lệ ( AMRÏTA  VARE )

3. Phộc la phộc la ( VARA  VARA )

4. Bát la phộc la tỳ du đề ( PRAVARA  VI’SUDDHE )

5. Hàm hàm ( HÙMÏ  HÙMÏ )

6. Phán tra, phán tra ( PHATÏ  PHATÏ )

7. Sa ha  ( SVÀHÀ )

 

Kết Giới Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. A mật lật đa phiệt lệ ( AMRÏTA  VARE )

3. Nghiệt bà lạc sát ni ( GARBHA  RAKSÏANÏI  )

4. A yết la sa ni ( AKARSÏANÏI )

5. Hàm hàm ( HÙMÏ  HÙMÏ )

6. Phán tra, phán tra ( PHATÏ  PHATÏ )

7. Sa ha ( SVÀHÀ )

 

Phật Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Tỳ ma lệ ( VIMALE )

3. Xà gia phiệt để ( JAYA  VATI )

4. A mật lật đế ( AMRÏTE )

5. Hàm hàm hàm hàm ( HÙMÏ  HÙMÏ  HÙMÏ  HÙMÏ  )

6. Phán tra, phán tra, phán tra, phán tra, sa ha ( PHATÏ  PHATÏ  PHATÏ  PHATÏ  SVÀHÀ )

 

Tâm Trung Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ  )

2. Bạt la bạt la ( BHARA  BHARA )

3. Tâm bạt la ( SAMÏBHARA )

4. Ấn địa lật gia ( INDRIYA )

5. Tỳ du đạt nễ ( VI’SODHANE )

6. Hàm hàm ( HÙMÏ  HÙMÏ )

7. Tằng lô già lệ ( KURU  CALE )

8. Sa ha ( SVÀHÀ )

 

Bấy giờ Đức Thế Tôn nói Thần Chú này xong, liền bảo Đại Phạm rằng :” Nếu có ai tạm nghe Đà La Ni này thì tất cả mọi tội chướng của kẻ trai lành, người nữ thiện ấy đều được trừ diệt. Nếu hay tụng trì thì nên biết người ấy tức là thân Kim Cương, lửa chẳng thể thiêu đốt được. Này Đại Phạm ! Ông nên biết việc này: Tại Đại Thành Ca Tỳ La, lúc Đồng Tử La Hầu La ở trong thai mẹ. Mẹ Ngài tên là Gia Du Đà La vốn là người nữ thuộc dòng tộc Thích Ca. Khi bà tự nhảy vào hầm lửa thì La Hầu La đang nằm trong thai mẹ ghi nhớ Chú này nên hầm lửa lớn kia liền biến thành ao sen. Đây là uy lực của Thần Chú này, do nhân duyên ấy mà lửa chẳng thể thiêu đốt được.”

Đức Phật bảo :” Này Đại Phạm ! Chất độc chẳng thể hại người ấy được. Như ở Thành Thiện Du có người con của vị Trưởng Giả Phong Tài khéo trì tất cả Cấm Chú khác. Khi trì Chú lực nhiếp triệu vua Rồng Dức Xoa Ca lại quên Kết Giới. Vị Long Vương ấy giận dữ nghiến răng gây tổn hại khiến cho người kia phải chịu đại khổ não . Trong khỏang khắc, mệnh không thể cứu vãn được. Bấy giờ ở trong Thành có vị Ưu Bà Di ( Cận Sự Nữ ) tên là Vô Cấu thường trì Tùy Cầu Tức Đắc Đại Tự Tại Đà La Ni Thần Chú này. Vị Ưu Bà Di Vô Cấu ấy khởi Đại Từ Bi, sinh Tâm thương xót, liền đi đến nơi đó dùng Chú này cứu chữa. Bà mới tụng Chú một biến thì chất độc kia liền bị tiêu diệt  làm cho người ấy đươc hoàn lại Bản Tâm. Thời người con của Vị Trưởng Giả ở bên bà Vô Cấu thọ trì Chú này, ghi nhớ tại Tâm. Vì thế nên biết chất độc chẳng thể hại được.

Lại nữa Đại Phạm ! Ở Thành Ba La Nại có vị vua tên là Phạm Thí. Lúc đó, vị vua của nước lân cận có uy lực lớn, khởi 4 loại binh chinh phạt vua Phạm Thí. Khi 4 loại binh vào đến Thành Ba La Nại thì vua Phạm Thí đã biết rồi. Ngài ban sắc lệnh cho mọi người trong Thành rằng :” Các ngươi đừng sợ hãi ! Ta có Thần Chú tên là Tùy Cầu Tức Đắc Đà La Ni . Thần Chú này có sức mạnh hay đập nát kẻ địch với 4 loại binh “. Khi đó vua Phạm Thí tắm rửa sạch sẽ, mặc áo mới sạch, ghi chép Chú này đeo ở trên thân rồi lao vào chiến trận. Một mình vua giao tranh với giặc, giáng phục 4 Binh khiến chúng quy hàng.Đại Phạm nên biết Đại Thần Chú này có uy lực lớn được Như Lai ấn khả, thường nên nhớ niệm. Sau khi Đức Phật nhập diệt thì Chú này rất lợi ích cho chúng sinh.

Lại nữa Đại Phạm ! Nếu có người đeo Chú này , nên biết Như Lai dùng sức Thần Thông ủng hộ cho người đó. Nên biết người đó là Thân Như Lai. Nên biết người đó là Thân Kim Cương. Nên biết người đó là Thân Như Lai Tạng. Nên biết người đó là con mắt của Như Lai. Nên biết người đó mặc áo giáp Kim Cương. Nên biết người đó là Thân Quang Minh. Nên biết người đó là Thân Bất Hoại. Nên biết người đó hay tồi phục tất cả oán địch. Nên biết bao nhiêu tội chướng của người đó đều được tiêu diệt. Nên biết Chú đó hay trừ nạn khổ của Địa Ngục.

Đại Phạm nên biết, có vị Tỳ Khưu ít Tín Tâm, đối với Giới của Như Lai có sự khuyết phạm, lại ăn trộm đồ vật của : Tăng hiền tiền, Tăng thường trụ, Tăng đi 4 phương mà dùng riêng cho mình. Sau này vị Tỳ Khưu đó bị bệnh nặng chịu nhiều khổ não. Lúc ấy có một vị Ưu Bà Tắc ( Cận Sự Nam ) thuộc dòng Bà La Môn khởi lòng Đại Bi , chép Thần Chú này, đeo dưới cổ vị Tỳ Khưu bị bệnh. Khi đeo xong thì tất cả bệnh khổ thảy đều tiêu diệt. Sau khi hết thọ mệnh, vị Tỳ Khưu này bị đọa vào Địa Ngục A Tỳ. Quan tài của vị Tỳ Khưu ấy được đặt trong cái Tháp và để Thần Chú lên trên thi hài. Ngày nay cái Tháp của vị Tỳ Khưu ấy còn tồn tại ở phía Nam của Thành Mãn Túc. Vị Tỳ Khưu này vào Địa Ngục chẳng bao lâu thì bao nhiêu nỗi đau khổ của các kẻ chịu tội đều được ngừng dứt, khắp mọi người đều an vui, bao nhiêu đám lửa trong Địa Ngục cũng đều tiêu diệt. Khi Ngục Tốt nhìn thấy hiện tượng đó thì rất kinh ngạc lạ lùng, liền đem  việc ấy thưa trình với vua Diêm La.Thời vua Diêm La bảo Ngục Tốt rằng :” Đây là Đại uy đức của Xá Lợi thuộc thân đời trước. Các ngươi có thể đến phía Nam Thành Mãn Túc tìm xem có việc gì ? “. Ngục Tốt nhận lệnh đi ngay, đầu đêm  đến cái Tháp đó liền nhìn thấy cái Tháp tỏa hào quang như đám lửa lớn. Nhìn vào trong Tháp thì thấy ở trên thi hài của vị Tỳ Khưu có đặt Thần Chú Tùy Cầu Tức Đắc Đại Đà La Ni , lại có chư Thiên vây quanh phòng hộ. Lúc ấy, Ngục Tốt nhìn thấy sức mạnh chẳng thể luận bàn của Chú này liền đặt tên hiệu cho cái Tháp đó là Tùy Cầu Tức Đắc . Bấy giờ Ngục Tốt quay trở về trình báo mọi việc đã nhìn thấy cho vua Diêm La. Vị Tỳ Khưu ấy nương theo sức mạnh của Chú này mà tội chướng đều trừ diệt. Liền được sinh về cõi Trời Tam Thập Tam Thiên. Nhân vậy mà vị Trời này có tên là Tùy Cầu Tức Đắc Thiên Tử. Này Đại Phạm ! Ông nên biết nếu biết như Pháp viết chép Chú này, đeo giữ trên Thân thì thường không có khổ não, lợi ích cho tất cả và trừ bỏ mọi sự sợ hãi.

Lại nữa Đại Phạm ! Như ở trong Thành Tiêu A Ngùy có vị Trưởng Giả tên là Tỳ Lam Bà . Kho tàng của ông đầy tràn,  vàng bạc sung mãn, tiền gạo cực nhiều. Vị Trưởng Giả ấy là một Thương Chủ, ông dong chiếc thuyền to đi vào biển lớn .Ở trong cái biển lớn ấy, gặp một con cá Đê Di Lê muốn phá hư thuyền. Vị vua Rồng trong biển lại sinh giận dữ, khởi sấm sét lớn, tuôn mưa đá cứng như  Kim Cương. Lúc ấy mọi người rất sợ hãi lo lắng. Vị Thương Chủ bảo các Thương Nhân rằng :” Các ông đừng sợ hãi ! Tôi có phương kế quyết định thoát khỏi hiểm nạn này “. Chúng Thương Nhân nói:’ Lành thay ! Lành Thay ! “. Bấy giờ Vị Thương Chủ liền đúng như Pháp viết chép Chú này đặt trên đầu cây phương. Tức thời con cá kia nhìn thấy chiếc thuyền này có vầng hào quang lớn như đám  lửa rực nên thoái lui. Các hàng Rồng kia nhìn thấy tướng ấy liền khởi Tâm Từ. Khi ấy vị Thương Chủ với các Thương Nhân sinh Tâm cực vui vẻ và đến được nơi cất chứa vật báu.

Vì thế, Đại Phạm ! Ông nên chép Chú này đặt trên đầu cây phướng sẽ hay trừ bỏ tất cả trận gió ác. Mọi hiện tượng rét lạnh chẳng đúng thời. Trời chợt nổi mây đen tuôn mưa sương mưa đá …. Thảy đều ngừng dứt. Tất cả muỗi mòng, sâu trùng với các loài khác, loài ăn phá lúa mạ tự nhiên sẽ lui tan. Tất cả giống thú ác, loài có nanh bén vuốt nhọn chẳng thể gây hại được. Tất cả lúa mạ, hoa quả, dược thảo đều được tăng trưởng. Quả trái có vị ngon ngọt, chín mùi đúng theo thời. Các hàng Long Vương giáng mua đúng thời tiết.

Lại nữa Đại Phạm ! Nếu có người mong cầu thì cần phải như Pháp viết chép Chú này, ắt mọi điều cầu nguyện đều được thành tựu. Cầu con trai được con trai, cầu con gái được con gái, khéo giữ gìn bào thai, đứa con trong thai được an ổn , đủ ngày đủ tháng sinh sản an vui. Đại Phạm nên biết, ở nườc Ma Già Đà có vị vua tên là Từ Mẫn Thủ . Lúc mới sinh ra, vị vua này duỗi bàn tay phải nắm lấy vú mẹ thì hai bầu vú của mẹ biến thành màu vàng ròng và tự tuôn chảy sữa. Ở trong bàn tay của vị vua đó lại tuôn ra vô lượng châu báu ban cho các chúng sinh. Do nhân duyên ấy mà vị vua ấy có tên là Từ Mẫn Thủ . Vị vua ấy không có con, vì muốn cầu con nên vua thiết lập Hội Thí to lớn cúng dường chư Phật và các Tháp Miếu nhưng chẳng được như nguyện. Sau đó, trong đêm vị vua nằm mộng thấy Tĩnh Cư Thiên Chủ đi đến bảo rằng :” Đại Vương nên biết, có Đại Thần Chú tên là Tùy Cầu Tức Đắc. Đại Vương nên như Pháp viết chép rồi cho Đại Phu Nhân đeo dưới cổ ắt sẽ có con. “ Lúc tỉnh giấc, vi vua chờ đến sáng sớm liền như Pháp viết chép Đại Thần Chú này và cho Phu Nhân đeo vào cổ. Tức thời bà có thai, đủ ngày đủ tháng sinh ra một đồng tử có đầy đủ sắc tướng uy nghiêm thù thắng, ai nhìn thấy cũng đều vui vẻ. Đại Phạm nên biết, Thần Chú này có sức mạnh khiến cho mọi sự nguyện cầu đều được vừa ý.

Lại nữa Đại Phạm ! Lúc đánh nhau với A Tu La, Vị Thiên Vương Đế Thích đeo Thần Chú này nên chúng Thiên Đế Thích chẳng bị thương hại, thường được thắng lợi quay về cung an ổn.

Lại nữa Đại Phạm ! Nếu có người đeo Thần Chú này trên Thân thì tất cả Chư Phật đều dùng Thần Lực gia trì và người ấy được các Bồ Tát khen ngợi. Ở tất cả nơi, tất cả chỗ tranh tụng, luận bàn tranh cãi đều được chiến thắng, thường không có bệnh tật, tất cả tai nạn thình lình chẳng thể hại được, Tâm không có lo âu phiền muộc, luôn được chư Thiên ủng hộ.

Nếu ai viết chép 8 Đạo Chú này đeo giữ, Tâm thường nhớ niệm thì tất cả mộng ác tướng ác, việc chẳng cát tường chẳng thể phạm vào thân. Tùy Cầu Tức Đắc Đà La Ni Thần Chú này được 99 ức trăm ngàn Na Do Tha hằng hà sa Phật đẳng cùng  tuyên nói, cùng nhau khen ngợi, cùng chung hoan hỷ. Chú này có thế lực lớn , có đại uy quang, có công dụng lớn , giáng phục tất cả chúng Ma, rất khó có dịp gặp được Đại Thần Chú này.

Lại nữa Đại Phạm ! Thời quá khứ có Đức Phật tên là Khai Nhan Hàm Tiếu Ma Ni Kim Bảo Hách Dịch Quang Minh Xuất Hiện Vương Như Lai, ngồi trên Tòa Kim Cương trong Bồ Đề trường.Lúc mới thành Chính Giác thì có vô ương số Ma với các quyến thuộc đến chỗ Phật ngự hiện các Thần Lực gây các chướng nạn, hiện các tướng ác, tạo hình sân nộ, tuôn mưa khí trượng ( Vũ Khí, Đao, Gậy…. ). Bấy giờ Đức Thế Tôn điềm nhiên ngồi yên dùng Căn Lực Từ Thiện nhớ niệm Chú này. Vừa mới nhớ niệm xong thì các Ma Chúng nhìn thấy ở trong từng lỗ chân lông của ĐứcThế Ton tuôn ra trăm ngàn vạn ức Binh Chúng, thân mạc áo giáp, phóng ánh sáng lớn , du hành tự tại trên hư không thì các Ma Chúng bị mất Thần Thông, phải bỏ chạy tứ tán.

Lại nữa Đại Phạm ! Ở Thành Ô Thiền Na có vị vua tên là Phạm Thí.Thuở ấy có một người vì mạo phạm đến nhà vua nên bị xử tội chết. Vị vua ban lệnh đem tội nhân vào trong núi xử tử. Lúc Đao Phủ vung đao tính chém thì trước kia Tội Nhân ấy có đeo Chú này ở cánh tay phải , do sức mạnh của Chú này mà cây đao bị bốc lửa, tự nhiên  tan hoại như bụi nhỏ. Vị Pháp Quan nhìn thấy hiện tượng chưa từng có nên lấy làm quái lạ liền đến bạch với vua, trình tấu mọi việc. Vị Vua bảo Pháp Quan rằng :” Ở trong núi ấy có hang Dạ Xoa, trong hang đó có vô lượng Dạ Xoa trú ngụ. Ngươi có thể đưa Tội Nhân vào trong hang ấy “.Vị Pháp Quan vâng theo lời dạy, đem Tội Nhân đến hang. Khi các Dạ Xoa đi đến muốn ăn thịt. Do uy lực của Chú này nên nhóm Dạ Xoa nhìn thấy thân thể của người đó tỏa ra ánh sáng rực rỡ, thời các Dạ Xoa liền đưa Tội Nhân này ra bên ngoài hang động và cung kính lễ bái.Khi ấy, vị Pháp Quan lại đem việc này trình tấu đầy đủ với nhà vua. Đức vua lại bảo :” Hãy đem tội nhân này ném xuống sông lớn “ Vị Pháp Quan vâng lệnh ném người ấy xuống sông, nhưng tội nhân ấy chẳng bị nước nhận chìm tựa như có mặt đất che phủ trên nước. Vị Pháp Quan lại đem việc ấy khải tấu với Đại Vương. Đức vua rất kinh ngạc liền kêu Tội Nhân lên hỏi :” Ngươi dùng điều gì mà có thể thoát được nạn như vậy ? “ Tội Nhân đáp :” Tâu Đại Vương ! Thần không có cách giải thoát, chỉ nhờ trên Thân có đeo Thần Chú Tùy Cầu Tức Đắc Đại Tự Tại Đà La Ni thôi “. Đứcvua nghe xong lấy làm lạ lùng, khen ngợi vô lượng.”

Đức Phật bảo :” Này Đại Phạm ! Như các việc đã nói như trên, ông có thể biết về sức mạnh của Thần Chú đó. Ông nên viết chép đeo giữ trên Thân.Này Đại Phạm ! Nếu có người muốn đeo Chú này thì nên như Pháp mà viết chép. “

Bấy giờ, Đại Phạm bạch với Đức Phật rằng :’ Thế Tôn ! Nếu muốn ciết chép Chú này thì phải làm theo phép tắc nào ? “

Đức Phật bảo :” Đại Phạm ! Trước tiên nên kết Đàn. Ở dưới đất, đặt một cái bình chứa đầy nước thơm. Bên trong Đàn vẽ làm hai Hoa Sen, hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 đóa sen. Bốn mặt chung quanh đều tạo râu nhụy hoa sen.

 Lại làm một đóa sen hé nở lớn, cuối thân hoa treo lụa đẹp.

Lại làm một hoa sen 8 cánh, trên mỗi cánh hoa làm một cây kích Tam Xoa, trên thân hoa treo lụa đẹp.

 Lại làm một hoa sen 8 cánh, ở giữa Tâm Hoa làm một cái chày Kim Cương, trên mỗi cánh hoa cũng làm một cái chày, cuối thân hoa treo lụa đẹp.

Lại làm một hoa sen 8 cánh, mỗi cánh hoa đều làm một cây búa

Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một cây đao, thân hoa cũng vẽ treo lụa đẹp.Lại vẽ làm một cây kiếm, ở trên vỏ kiếm vẽ hoa, trên cuối thân hoa cũng treo lụa đẹp.

Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một vỏ ốc ( Loa )

Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một sợi dây lớn ( Quyến sách )

Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một trái châu rực lửa ( Hỏa Diễm Châu )

Sau dó đốt hương, rải hoa, dâng thức ăn uống quả trái, mọi loại cúng dường.

Nếu có người muốn vẽ chép đeo Chú này cần phải y theo Pháp vẽ kết Đàn như vậy, còn phương pháp của Đàn khác chẳng được xen lẫn vào. Sai người viết Chú, trước tiên phải tắm gội sạch sẽ mặc áo mới sạch, ăn 3 loại Bạch Thực là : Sữa, Lạc ( Bơ ) Cơm trắng. Không cứ là giấy, lụa, trúc, vải, các vật… mỗi loại đều được phép dùng để viết chép Chú này.

Nếu có phụ nữ cầu sinh con trai thì dùng Ngưu Hoàng vẽ chép trên lọng. Trước tiên hướng 4 mặt vẽ Thần Chú này, bên trong vẽ một Đồng Tử có báu lưu ly trang nghiêm cổ, tay nâng một cái bát bằng vàng chứa đầy châu báu. Lại ở 4 góc đều vẽ một thân Đồng Tử mặc áo giáp.

Lại làm mọi loại ẤN cho người đeo Chú này

Nếu là Chuyển Luân Vương thì ở trung tâm  của Chú vẽ hình Quán Thế Âm Bồ Tát với hình Đế Thích. Lại ở bên trên vẽ mọi loại Phật Ấn , các Thiện Thần Ấn thảy khiến cho đầy đủ. Lại ở 4 góc vẽ 4 Vị Thiên Vương với mọi báu trang nghiêm đều y theo Bản Phương ( Phương Vị của mỗi Tôn )

Nếu vị Tăng đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ một vị Kim Cương Thần với mọi báu trang nghiêm. Bên dưới vẽ một vị Tăng chắp tay quỳ dài. Vị Kim Cương duỗi tay án trên đỉnh đầu Vị Tăng này.

Nếu Bà La Môn đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Đại Tự Tại Thiên

Nếu Sát Lợi đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Ma Hê Thủ La Thiên

Nếu Tỳ Xá đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Tỳ Sa Môn Thiên Vương

Nếu Thủ Đà đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Chước Yết La Thiên

Nếu đồng nam đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Câu Ma La Thiên

Nếu đồng nữ đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Ba Xà Ba Đề Thiên

Từ đây trở lên là nghi tắc của người đeo Chú. Ở trung tâm của Chú vẽ các Thiên Thần đều có hình trạng thiếu niên có diện mạo vui tươi

Nếu có người muốn trì đeo Thần Chú này đều phải mỗi mỗi tự mình y theo Bản Pháp

Nếu phụ nữ mang thai đeo Chú này thì ở trung tâm của Chú vẽ Ma Ha Ca La Thiên với khuôn mặt màu đen

Nếu có người treo Chú này trên cây phướng cao , thì nên ở núi cao dựng một cây phướng cao. Ở trên đầu cây phướng đặt một trái Hỏa Diễm Châu, lại đặt Thần Chú này ở bên trong trái châu ấy thì hết thảy chướng ngại ác với các bệnh tật đều được tiêu diệt.

Nếu gặp lúc nắng hạn thì ở trung tâm của Chú vẽ một con rồng 9 đầu

Nếu lúc mưa quá nhiều cũng vẽ con Rồng 9 đầu này và nên đặt trong nước có Rồng ắt nắng hạn sẽ tuôn mưa, còn lúc mưa quá nhiều sẽ được quang tạnh ngay.

Nếu Thương Nhân đeo Thần Chú  này thì ở trung tâm của Chú vẽ hình Thương Chủ với các Thương Chúng đi theo, ắt đều được an vui

Người trì Chú này, tự mình muốn đeo thì ở trung tâm của Chú vẽ một Nữ Thiên, lại ở bên trong vẽ các vì sao ( Tinh Thần ) mặt trời, mặt trăng.

Nếu Phàm Nhân đeo Chú này thì chỉ nên viết chép Thần Chú để đeo mà thôi

Đức Phật bảo :’ Này Đại Phạm ! Nếu các ngươi hay như Pháp viết chép , trì đeo thì thường được an vui… Bao nhiêu việc đã làm đều được thành tựu. Đời này an vui, đời sau lên Trời, bao nhiêu tội chướng đều  được tiêu diệt.Người thường thọ trì luôn được Chư Phật Bồ Tát hộ niệm. Ở trong giấc mộng thường nhìn thấy Phật, cũng được cả sự tôn kính của mọi người. Ông nên thọ trì khiến cho lưu bố rộng rãi “

Đức Phật nói Kinh này xong thì Đại Phạm Thiên Vương nghe điều Phật nói, Tâm rất vui vẻ, tin nhận phụng hành.

PHẬT THUYẾT TÙY CẦU TỨC ĐẮC ĐẠI TỰ TẠI ĐÀ LA NI THẦN CHÚ KINH ( Hết )

 

Các bài Chú Đà La Ni dưới đây đều y theo bản của nhà Minh  cf.P.638a

1. Na Ma tát đát tha nghiệt đa nam ( NAMAHÏ  SARVA  TATHÀGATANÀMÏ )

2. Na mô bột đà đạt ma tăng kỳ biều ( NAMO  BUDDHA  DHARMA  SAMÏGHE  BHYAHÏ )

3. Án ( OMÏ )

4. Tỳ bổ la nghiệt bệ ( VIPULA  GARBHE )

5. Tỳ mạt lệ xà gia nghiệt bệ ( VIMALE  JAYA  GARBHE )

6. Phạt thiệt la thập phộc la nghiệt bệ ( VAJRA  JVALA  GARBHE )

7. Nghiệt để già ha nê  ( GATI  GAHANE )

8. Già già na tỳ du đạt nê ( GAGANA  VI’SODHANE  )

9. Tát bà bá ba tỳ du đạt nê ( SARVA  PÀPA  VI’SODHANE )

10. Án ( OMÏ )

11. Cù noa phạt để ( GUNÏA  VATI )

12. Già già lị nê ( GAGARINÏI )

13. Kỳ lị kỳ lị ( GIRI  GIRI )

14. Già mạt lị ( GAMÀRI )

15. Già ha già ha ( GAHA  GAHA )

16. Già nghiệt lị, già nghiệt lị ( GARGÀRI  GARGÀRI )

17. Già già lị, già già lị ( GAGARI  GAGARI )

18. Kiềm bà lị. Kiềm bà lị ( GAMBHARI  GAMBHARI )

19. Nghiệt để nghiêït để ( GATI  GATI )

20. Già mạt nê nghiệt lệ ( GAMANI  GARE )

21. Cù lỗ, cù lỗ, cù lỗ ni ( GÙRU  GÙRU  GÙRUNE )

22. ( Chiết lê lệ ) chiết lệ, mâu chiết lệ ( CALE  ACALA  MUCALE )

23. Xã duệ, tỳ xã duệ ( JAYE  VIJAYE )

24. Tát bà bà gia tỳ nghiệt đế ( SARVA  BHAYA  VIGATE )

25. Nghiệt bà tam bà la nê ( GARBHA  SAMBHARANÏI )

26. Thi lị, thi lị, mật lị, mật lị, dĩ lị , dĩ lị ( SIRI  SIRI_ MIRI  MIRI_ GHIRI  GHIRI )

27. Tam mạn đa ca lị sa ni ( SAMANTA  AKARSÏANÏI )

28. Tát bà thiết đổ lỗ bát la mạt tha nễ ( SARVA  ‘SATRÙ  PRAMATHANI )

29. Lạc xoa, lạc xoa , ma ma ( Tôi tên là…. ) tả ( RAKSÏA  RAKSÏA  MAMA  SÏYA )

30. Tỳ lợi, tỳ lợi, tỳ nghiệt đa la ni ( VIRI  VIRI  VIGATA  AVARANÏI )

31. Bà gia na xá nê ( BHAYA  NÀ’SANI  )

32. Tô lị, tô lị ( SURI  SURI )

33. Chất lị, ca mạt lệ ( CILI  KAMALE )

34. Xã duệ ( JAYE )

35. Vi xã gia, xã gia phộc hê ( VIJAYA  JAYA  VAHE )

36. Xã gia phạt để ( JAYAVATI )

37. Bạc già phạt để ( BHAGAVATI )

38. Yết la đát na ma câu tra ma la đạt lị ( RATNA  MAKUTÏA  MÀLA  DHÀRI

39. Tỳ chất đa la bệ sa lô bi đà lị ni ( VICITRA  VESÏA  RÙPA  DHÀRANÏI )

40. Bạc già phạt để, bật địa gia đề tỳ ( BHAGAVATI  VIDYA  DEVI )

41. Lạc xoa đổ mạn, ma ma ( Tôi tên là… ) tả ( RAKSÏA  TUMAMÏ  MAMA  SÏYA )

42. Tam mạn đa ca la tỳ du đạt nễ ( SAMANTA  KARA  VI’SODHANE)

43. Hổ lỗ hổ lỗ ( HURU  HURU )

44. Nhạ sát đát la ma la đà lị ni ( NAKSÏTRA  MÀLÀ  DHÀRINÏI )

45. Chiên noa, chiên noa, chiên trĩ nễ ( CANÏDÏA  CANÏDÏA  CANÏDÏINI )

46. Bệ già phạt để ( VEGA  VATI )

47. Tát bà đột sắt tra nễ phộc la ni ( SARVA  DUSÏTÏA  NIVARANÏI )

48. Thiết đổ lỗ bác xoa bát la mạt địa nễ ( ‘SATRÙ  PAKSÏA  PRAMATHANI )

49. Tỳ xá gia bà tứ nễ ( VIJAYA  VÀHINI )

50. Hổ lỗ hổ lỗ ( HURU  HURU )

51. Mẫu lỗ mẫu lỗ ( MURU  MURU )

52. Chủ lỗ chủ lỗ ( CURU  CURU )

53. A dữu ba bát nễ ( AYUHÏ  PÀLANI )

54. Tô la bà la mạt tha nễ ( SURA  VARA  MATHANI )

55. Tát bà đề phạt đa bổ thi đê ( SARVA  DEVATA  PÙJITE )

56. Địa lị địa lị ( DHIRI  DHIRI )

57. Tam mạn đà bà lô cát đế ( SAMANTA  AVALOKITE )

58. Bát lạp bệ, bát lạp bệ ( PRABHE  PRABHE )

59. Tô bát lạp ba truật đề  ( SUPRABHE  ‘SUDDHE )

60. Tát bà bả ba tỳ du đạt nễ ( SARVA  PÀPA  VI’SODHANE )

61. Đà la, đà la, đà la ni ( DHARA  DHARA  DHARANÏI )

62. Bạt la đà lệ ( VARA  DHARE )

63. Tô mẫu tô mẫu ( SUMU  SUMU )

64. Tô mẫu lỗ chiết lệ ( SUMURU  CALE )

65. Chiết lệ giá la gia đột sắt tra ( CALE  CALÀYA  DUSÏTÏA )

66. Bô la gia , a thưởng ( PÙRAYA  À’SAMÏ )

67. Thất lị bà bổ đà la xã gia ca mạt lệ ( ‘SRÌ  VAPUDHANAMÏ  JAYA  KAMALE )

68. Khí sử ni, khí sử ni ( KSÏINÏI  KSÏINÏI )

69. Tát bà đề bà đa phộc la đà ưởng câu thi ( SARVA  DEVATA  VARADA  ANÕKU’SE )

70. Án ( OMÏ )

71. Bát đầu ma tỳ truật đề ( PADMA  VI’SUDDHE )

72. Du đạt nễ truật đề  ( ‘SODHANE  ‘SUDDHE )

73. Bà la bà la ( BHARA  BHARA )

74. Tỳ lị tỳ lị ( BHIRI  BHIRI )

75. Bộ lỗ bộ lỗ( BHURU  BHURU )

76. Mộng nghiệp la nhiếp bật đề ( MAMÏGALA  VI’SUDDHE )

77. Ba bật đa la mộc khê ( PAVITRA  MUKHI )

78. Sai ca lị ( KHARGARI )

79. Khư la khư la ( KHARA  KHARA )

80. Thập phộc lật đa thất lệ ( JVALITA  ‘SIRE )

81. Tam mạn đa bát la tát lị đa phộc bà tất đa truật đề ( SAMANTA  PRASARITA  VABHASÏITA  ‘SUDDHE)

82. Thập phộc la, thập phộc la, tát bà đề phộc nghiệt nỗ ( JVALA  JVALA  SARVA  DEVAGANÏA   )

83. Tam ma nghiệt lật sa ni ( SAMA  AKARSÏANÏI )

84. Tát để phạt để ( SATYA  VATI )

85. Đát la đát la ( TARA  TARA )

86. Ná già tỳ lỗ cát nễ đế  ( NÀGA  VILOKINITE )

87. La hổ la hổ ( LAHU  LAHU )

88. Hổ nỗ hổ nỗ ( HUNU  HUNU )

89. Sát ni sát ni ( KSÏINÏI  KSÏINÏI )

90. Tát bà nghiệt la ha bạc sát ni ( SARVA  GRAHA  BHAKSÏANÏI )

91. Tân nghiệt lị. Tân nghiệt lị ( PIMÏGALI  PIMÏGALI )

92. Chủ mẫu, chủ mẫu, tô chủ mẫu ( CUMU  CUMU  SUCUMU )

93. Tỳ chiết lệ ( VICALE  )

94. Đát la đát la ( TARA  TARA )

95. Đa la gia đổ mạn, ma ma ( Tôi tên là… ) tả , ma ha bà gia (TÀRÀYA  TUMAMÏ  MAMA  SÏYA  MAHÀ  BHAYA )

96. Tam muội đạt la , sa già la, bát lợi diễn đa, ba bả la, già già na (SAMUDRA  SÀGARA  PRATYANTÀMÏ  PÀTÀLA  GAGANA )

97. Tam mạn đế na ( SAMANTENA )

98. Phạt chiết la thập phộc la tỳ truật đề ( VAJRA  JVALA  VI’SUDDHE )

99. Bệ lị bệ lị ( BHURI  BHURI )

100. Nghiệt bà phạt để, nghiệt bà phì du đạt nễ ( GARBHA  VATI_ GARBHA  VI’SODHANE )

101. Câu khí sử tam bổ la ni ( KUKSÏI  SAPÙRANÏI )

102. Giả la, giả la, giá lật nễ ( CALA  CALA  JVALANI )

103. Bát la phạt lật sa đổ đề ba tam mạn đế na ( PRAVASÏATU  DEVA  SAMANTENA  )

104. Đạt phiếu du độ kế na ( DIDHYODAKENA )

105. A mật lật đa phạt lật sa ni ( AMRÏTA  VARSÏANÏI )

106. Đề phạt đa a phạt đa la ni ( DEVATA  AVA  DHÀRANÏI )

107. A tỳ tru giả đổ man ( ABHISÏIMÏCA  TUMAMÏ )

108. A mật lật đa bà la bà bổ sái ( AMRÏTA  VARA  VAPUSÏPE )

109. Lạc xoa ma ma ( Tôi tên là…. ) tả ( RAKSÏA  MAMA  SÏYA )

110. Tát bạt đát la ( SARVATRÀ )

111. Tát bạt đà ( SARVADÀ )

112. Tát bà bà duệ biều ( SARVA  BHAYR  BHYAHÏ )

113. Tát bổ ô ba đạt la bệ biều ( SARVA  UPADRAVE  BHYAHÏ )

114. Tát bổ ô bát tát kỳ biều ( SARVA  UPASARGE  BHYAHÏ )

115. Tát bà đột sắt tra bà già tệ ( SARVA  DUSÏTÏA  BHAYA  BHYAHÏ )

116. Tỳ đát tả ( BHÌTA  SÏYA )

117. Tát bà yết lị yết la ha ( SARVA  KÀLI  KALAHÀ )

118. Tát yết la tỳ phộc đà  ( VIGRAHA  VIVÀDA )

119. Đột táp phạp bát na ( DUHÏSVAPNÀMÏ )

120. Lật đột nễ mật đa a mang ngải biều ( DURNI  MINTA  AMAMÏGALLYA  BHYAHÏ )

121. Bả ba tỳ na xả nễ ( PÀPA  VINA’SANI )

122. Tát bà dược xoa la sát nễ bà la ni( SARVA  YAKSÏA  RAKSÏA  NIVARANÏI )

123. Sa la ni tát lệ ( SARANÏI  SARE )

124. Bà la bà la ( BALA  BALA )

125. Bà la phạt để ( BALAVATI )

126. Xà gia, xà gia, đổ mạn, ma ma ( Tôi họ tên… ) tả ( JAYA  JAYA  TUMAMÏ  MAMA  SÏYA )

127. Tát bát đát la (  SARVATRÀ )

128. Tát bà ca lam ( SARVA  KÀRAMÏ )

129. Tất diện đồ bật địa gia sa đà gia ( SIDDHYAMÏ  VIDYA  SÀDHAYA )

130. Tát bà mạn trà la sa đạt nễ ( SARVA  MANÏDÏALA  SÀDHANI )

131. Xã gia tất đề ( JAYA  SIDDHE )

132. Tất đề, tô tất đề ( SIDDHE  SUSIDDHE )

133.Tất địa gia, tất địa gia ( SIDDHYA  SIDDHYA )

134. Bột địa gia, bột địa gia ( BUDDHYA  BUDDHYA )

135. Bô la ni, bô la ni ( PÙRANÏI  PÙRANÏI )

136. Tát bà bật địa gia địa nghiệt la mộ lật đê ( SARVA  VIDYA  ADHIGATA  MÙRTTE )

137. Xà du đát lệ ( JAYOTTARI )

138. Xà gia phạt để ( JAYAVATI )

139. Để sắt tra, để sắt tra ( TISÏTÏA  TISÏTÏA )

140. Tam ma gia ma nô ba lại gia ( SAMAYAM  ANUPÀLAYA )

141. Đát tha nghiệt đa truật đề ( TATHÀGATA  ‘SUDDHE )

142. Tỳ gia bà lô ca gia đổ man, ma ma ( Tôi tên là…. ) tả (VYAVALOKAYA  TUMAMÏ  MAMA  SÏYA )

143. A sắt tra hật hiệt lam ma ha bà gia đà lỗ ni ( ASÏTÏA  BHIRI  MAHÀ  BHAYA  DÀRUNÏI )

144. Tát la tát la ( SARA  SARA )

145. Bát la tát la, bát la tát la ( PRASARA  PRASARA )

146. Tát bà phộc la noa tỳ du đạt nễ ( SARVA  AVARANÏA  VI’SODHANE )

147. Tam mạn đa ca la mạn trà la truật đề ( SAMANTA  KÀRA  MANÏDÏALA  ‘SUDDHE )

148. Tỳ nghiệt đế, tỳ nghiệt đế ( VIGATE  VIGATE )

149. Tỳ nghiệt đa mạt lị đạt nễ ( VIGATA  VARDHANI )

150. Khí ni, khí ni ( KSÏINÏI  KSÏINÏI )

151. Tát bà bả ba tỳ truật đề ( SARVA  PÀPA  VI’SUDDHE )

152. Mạt la tỳ truật đề ( MARA  VI’SUDDHE )

153. Đế xã phạt để phạt chiết la phạt để ( TEJAVATI  VAJRAVATI )

154. Trất lệ lô ca địa sắt xỉ đế, sa ha ( TRAILOKYA  ADHISÏTÏITE  SVÀHÀ )

155. Tát bà đát tha nghiệt đa mộ la đà  tỳ sắc cát đế, sa ha ( SARVA  TATHÀGATA  MURDHA  ABHISÏIKTE  SVÀHÀ )

156. Tát bà bồ đề tát đỏa tỳ sắc cát đế ,sa ha ( SARVA  BODHISATVA  ABHISÏIKTE  SVÀHÀ )

157. Tát bà đề phạt đa tỳ sắc cát đế. Sa ha ( SARVA  DEVATA  ABHISÏIKTE   SVÀHÀ )

158. Tát bà đát tha nghiệt đa hiệt lị đà gia, địa sắt xỉ đế, sa ha ( SARVA  TATHÀGATA  HRÏDAYA  ADHISÏTÏITE  SVÀHÀ )

159. Tát bà đát tha nghiệt đa tam muội gia tất đề, sa ha ( SARVA  TATHÀGATA  SAMAYA  SIDDHE  SVÀHÀ )

160. Ấn điệt lệ, ấn đà la phạt để, ấn đà la biều bà lô cát đế, sa ha (INDRE  INDRAVATI  INDRA  VYAVALOKITE  SVÀHÀ )

161. Bột la hê mê, bột la hê mê, bột la ha ma địa du sắt đế, sa ha (BRAHME  BRAHME  BRAHMA  ADHYUSÏTÏE  SVÀHÀ )

162. Tỵ sắt nỗ na ma tất cát lật đế, sa ha ( VISÏNÏU  NAMASKRÏTE  SVÀHÀ )

163. Ma hê thấp phộc la na ma tất cát lật đế, sa ha  ( MAHE’SVARA  NAMASKRÏTE   SVÀHÀ )

164. Phạt chiết la đạt la, phạt chiết la bả ni, ba la phì lị gia địa sắt xỉ đế, sa ha ( VAJRADHÀRA  VAJRAPÀNÏI  BALA  VIRYA  ADHISÏTÏITE   SVÀHÀ )

165. Điệt lị để tra sắt tra la gia, sa ha ( DHRÏTARÀSÏTÏRÀYA   SVÀHÀ )

166. Tỳ lô trạch ca gia, sa ha ( VIRÙDÏHAKÀYA  SVÀHÀ )

167. Tỳ lô bác xoa gia, sa ha ( VIRÙPÀKSÏAYA  SVÀHÀ )

168. Bùi thất la hạt noa gia, sa ha ( VAI’SRAVANÏÀYA  SVÀHÀ )

169. Chiết đốt ma ha la xà na ma tất cát lị đa gia, sa ha ( CATUR  MAHÀ RÀJA  NAMASKRÏTÀYA   SVÀHÀ )

170. Bà lô noa gia, sa ha ( VARUNÏÀYA  SVÀHÀ )

171. Diêm ma bố xà, na ma tất cát lị đa gia, sa ha ( YAMÏMA  PÙJA  NAMASKRÏTÀYA  SVÀHÀ )

172. Phộc lỗ noa gia, sa ha  ( VARUNÏÀYA  SVÀHÀ )

173. Ná già tỳ lỗ chỉ đa gia, sa ha ( NÀGAVILOKITÀYA  SVÀHÀ )

174. Đề bà nghiệt nễ biều, sa ha ( DEVAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

175. Ná già nghiệt nễ biều, sa ha ( NÀGAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

176. Dược xoa nghiệt nễ biều, sa ha ( YAKSÏAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

177. Kiền đạt bà nghiệt nễ biều, sa ha ( GANDHARVAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

178. A tô la nghiệt nễ biều, sa ha  ( ASURAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

179. Bà lỗ trà nghiệt nễ biều , sa ha ( GARUDÏAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

180. Khẩn na la nghiệt nễ biều, sa ha ( KINNARAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

181. Ma hô la già nghiệt nễ biều, sa ha ( MAHORAGAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

182. La sát sa nghiệt nễ biều, sa ha ( RAKSÏASAGANÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

183. Ma nô sái biều, sa ha ( MANU  SÏYE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

184. A ma nô sái biều, sa ha ( AMANU  SÏYE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

185. Tát bà nghiệt lạc hê biều, sa ha ( SARVA  GRAHE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

186. Tát bà bồ đế biều, sa ha ( SARVA  BHÙTE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

187. Bế lệ đế biều, sa ha ( PRETE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

188. Tất xá chế biều, sa ha ( PI’SACE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

189. A bát tát ma lệ biều, sa ha ( APASMARE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

190. Cam bàn trệ biều, sa ha ( KUMBHANÏDÏE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

191. Án, đổ lỗ đổ lỗ, sa ha ( OMÏ  DHURU  DHURU  SVÀHÀ )

192. Án, đô lỗ đô lỗ, sa ha ( OMÏ  TURU  TURU  SVÀHÀ )

193. Án, mẫu lỗ mẫu lỗ, sa ha ( OMÏ  MURU  MURU  SVÀHÀ )

194. Ha na ha na tát bà thiết đổ lỗ nam, ma ma ( Tôi tên là… ) tả, sa ha ( HANA  HANA  SARVA  ‘SATRÙNÀMÏ  MAMA  SÏYA  SVÀHÀ )

195. Đà ha đà ha tát bà đột sắt tra , bát la đột sắt tra, ma ma ( Tôi tên là… ) tả, sa ha ( DAHA  DAHA  SARVA  DUSÏTÏA   PRADUSÏTÏA  MAMA  SÏYA  SVÀHÀ )

196. Bát giả bát giả tát bà bát lật để thiết lam, bát lạt để mật đa la, ma ma          ( Tôi tên là… ) tả, sa ha ( PACA  PACA  SARVA  PRATYATHIKA  PRATYÀMITRANÏÀMÏ  MAMA  SÏYA   SVÀHÀ )

197. Thập phộc lật đa gia, sa ha ( JVALITÀYA  SVÀHÀ )

198. Bát la thập phộc lật đa gia, sa ha ( PRAJVALITÀYA  SVÀHÀ )

199. Chập bát la thập phộc lật đa gia, sa ha ( DÌPTA  JVALITÀYA  SVÀHÀ )

200. Tam mạn đa bát la thập phộc lật đa gia, sa ha ( SAMANTA  PRAJVALITÀYA  SVÀHÀ  )

201. Ma ni bạt đạt la gia, sa ha ( MANÏIBHADRÀYA  SVÀHÀ )

202. Bố lật noa bạt đà la già, sa ha ( PÙRNÏABHADRÀYA  SVÀHÀ )

203. Ma ha ca la gia, sa ha ( MAHÀ  KÀLÀYA  SVÀHÀ )

204. Ma để lị già noa gia, sa ha ( MATRÏGANÏÀYA  SVÀHÀ )

205. Dược khí ni nam, sa ha ( YAKSÏANÏÌNÀMÏ  SVÀHÀ )

206. La sát tử nam, sa ha ( RAKSÏASÌNÏÀMÏ  SVÀHÀ )

207. A ca xá ma để lị nẫm, sa ha ( ÀKA’SA  MÀTRÏNÀMÏ  SVÀHÀ )

208. Tam mộ đà la nễ bà tát la nẫm, sa ha ( SAMUDRA  NIVÀSINÌNÏÀMÏ  SVÀHÀ )

209. Hạt la để lị chiết la lam nẫm, sa ha ( RÀTRÏ  CARÀNÀMÏ  SVÀHÀ )

210. Địa phạt sa chiết la nẫm, sa ha ( DIVASA  CARÀNÀMÏ  SVÀHÀ )

211. Để lị san địa chiết la nẫm, sa ha ( TRISANTYA  CARÀNÀMÏ  SVÀHÀ )

212. Bệ la chiết la nẫm, sa ha ( VELA  CARÀNÀMÏ  SVÀHÀ )

213. A bệ la chiết la nẫm, sa ha ( AVELA  CARÀNÀMÏ  SVÀHÀ )

214. Nghiệt bà chiết lệ biều, sa ha ( GARBHA  HÀRE  BHYAHÏ  SVÀHÀ )

215. Nghiệt bà san đà la ni, hổ lỗ hổ lỗ, sa ha ( GARBHA  SANDHÀRANÏI  HULU  HULU  SVÀHÀ )

216. Án, sa ha ( OMÏ  SVÀHÀ )

217. Tát bà bộ, sa ha ( SVÀHÏ  BHÙHÏ  SVÀHÀ )

218. Bộ phộc , sa ha ( BHÙVÀHÏ  SVÀHÀ )

219. Bồ lạc bộ phộc, sa ha ( BHÙRBHÙVÀHÏ  SVÀHÀ )

220. Chất trí chất trí, sa ha ( CITÏI  CITÏI  SVÀHÀ )

221. Phí trí phí trí, sa ha ( VITÏI  VITÏI  SVÀHÀ )

222. Đà la ni, sa ha ( DHÀRANÏÌ  SVÀHÀ )

223. Tỳ la ni, sa ha ( DHIRANÏI  SVÀHÀ )

224. A kỳ nễ, sa ha ( AGNI  SVÀHÀ )

225. Đế thú bà bố, sa ha ( TEJO  VAPU  SVÀHÀ )

226. Chỉ lị chỉ lị, sa ha ( CILI  CILI  SVÀHÀ )

227. Nễ lị nễ lị, sa ha (DILI  DILI  SVÀHÀ )

228. Tứ lị tứ lị, sa ha (  HILI  HILI  SVÀHÀ )

229. Bột địa gia, bột địa gia, sa ha ( BUDDHYA  BUDDHYA  SVÀHÀ )

230. Mạn trà la tất đề duệ, sa ha ( MANÏDÏALA  SIDDHIYE  SVÀHÀ )

231. Mạn trà la bạn đề duệ, sa ha ( MANÏDÏALA  BANDHEYE  SVÀHÀ )

232. Tư ma bạn đạt nễ, sa ha ( ‘SÌMA  BANDHANE  SVÀHÀ )

233. Chiêm bà chiêm bà, sa ha ( JAMBHA  JAMBHA  SVÀHÀ )

234. Tất đam bà , tất đam bà, sa ha ( STAMBHA  STAMBHA  SVÀHÀ )

235. Sân đà sân đà, sa ha ( CCINDHA  CCHINDHA  SVÀHÀ )

236. Tần đà tần đà, sa ha ( BHINDHA  BHINDHA  SVÀHÀ )

237. Bạn đà bạn đà, sa ha ( BANDHA  BANDHA  SVÀHÀ )

238. Mâu ha gia, mâu ha gia, sa ha ( MOHAYA  MOHAYA  SVÀHÀ )

239. Ma ni tỳ truật đề, sa ha ( MANÏI  VI’SUDDHE  SVÀHÀ )

240. Tố lật duệ, tố lật duệ, Tô lị gia tỳ truật đề, sa ha ( SÙRYE  SÙRYE  SÙRYA  VI’SUDDHE  SVÀHÀ )

241. Chiến điệt lệ, tô chiến điệt lệ, bố lật noa chiến điệt lệ, sa ha (CANDRE  SUCANDRE  PÙRNÏACANDRE  SVÀHÀ )

242. Nhạ sát đát la gia, sa ha ( NAKSÏTRÀYA  SVÀHÀ )

243. Thấp phệ, sa ha ( ‘SIVE  SVÀHÀ )

244. Phiến để duệ, sa ha ( ‘SÀNTIYE  SVÀHÀ )

245. Tô phạt tất để nễ, sa ha ( SVASTYA   YANE   SVÀHÀ  )

246. Thủy phạm yết, Phiến dạ yết, Bố sắt trí phạt lật đà nễ, sa ha (‘SIVAMÏ  KARI_ ‘SÀNTI  KARI_  PUSÏTÏI  VARDHANI  SVÀHÀ )

247. Thất lị yết lị, sa ha ( ‘SRÌ  KARI  SVÀHÀ )

248. Thất lị gia phạt lật đà nễ, sa ha (  ‘SRÌYA  VARDHANI  SVÀHÀ )

249. Thất lị gia thập phộc la nễ, sa ha ( ‘SRÌYA  JVALANI  SVÀHÀ )

250. Na mâu chi, sa ha ( NAMUCI  SVÀHÀ )

251. Ma lỗ chi, sa ha ( MARUCI  SVÀHÀ )

252. Bệ già phạt để, sa ha ( VEGA  VATI  SVÀHÀ )

 

Nhất thiết Phật Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Tát bà đát tha nghiệt đa mô lật đế ( SARVA  TATHÀGATA  MÙRTTE )

3. Bát lạt phộc la nghiệt đa bà duệ ( PRAVARA  GATA  BHAYE )

4. Xá ma đổ diễn, ma ma ( Tôi tên là…. ) tả, tát bà bà bế biều (‘SAMAYA  TUMAMÏ  MAMA  SÏYA _ SARVA  PÀPE  BHYAHÏ )

5. Tát bà bà duệ biều ( SARVA  BHAYE  BHYAHÏ )

6. Sa tất để hạt la bà phạt đổ ( SVASTIRBHAVATU )

7. Mâu chi mâu chi ( MUNÏI  MUNÏI )

8. Tỳ mâu chi ( VIMUNÏI )

9. Chiết lị chiết la nễ nghiệt đế ( CALE  CALANE  GATE )

10. Bà gia ha la nễ ( BHAYA  HÀRANÏI )

11. Bộ địa bộ địa ( BODHI  BODHI )

12. Bộ đà gia, bộ đà gia ( BODHIYA  BODHIYA )

13. Bột địa lị, bột địa lị ( BUDHILI  BUDHILI )

14. Tát bà đát tha nghiệt đa tứ lị đà gia ( SARVA  TATHÀGATA  HRÏDAYA )

15. Thụ sắt lai ( JUSÏTÏAI )

16. Sa ha ( SVÀHÀ )

 

Nhất Thiết Như Lai Phật Tâm Ấn Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Phạt thiệt la phạt để ( VAJRAVATI )

3. Phạt thiệt la bát lạt để sắt xỉ đế truật đề ( VAJRA  PRATISÏTÏITE  ‘SUDDHE

4. Đát tha nghiệt đa mộ đà la ( TATHÀGATA  MUDRA )

5. Địa sắt xá na, địa sắt xỉ đế, sa ha ( ADHISÏTÏANA  ADHISÏTÏITE  SVÀHÀ )

 

Quán Đỉnh Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Mẫu nễ, mẫu nễ, mẫu nễ phạt lệ ( MUNÏI  MUNÏI  MUNÏI  VARE )

3. A tỳ tru giả đổ mê ( ABHISÏIMÏCA  TUME )

4. Tát bà đát tha nghiệt đa mạn, ma ma ( Tội tên là… ) tả ( SARVA  TATHÀGATANÀMÏ  MAMA  SÏYA )

5. Tát bà bật địa gia tỳ sái kê ( SARVA  VIDYA  ABHISÏEKAI )

6. Ma ha phạt chiết la ca phạt giá, mộ đà la mộ địa lị đế ( MAHÀ  VAJRA  KAVACA  MUDRA  MUDRITEHÏ )

7. Đát tha nghiệt đa tứ lị đà gia ( TATHÀGATA  HRÏDAYA )

8. Địa sắt xỉ đa phạt chiết lệ, sa ha ( ADHISÏTÏITA  VAJRE  SVÀHÀ )

 

Quán Đỉnh Ấn Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. A mật lật đa ( AMRÏTA )

3. Phạt lệ phộc la phộc la ( VARE  VARA  VARA )

4. Bát la phộc la ( PRAVARA )

5. Tỳ truật đề ( VI’SUDDHE )

6. Hàm hàm ( HÙMÏ  HÙMÏ )

7. Phán tra, phán tra ( PHATÏ  PHATÏ )

8. Sa ha ( SVÀHÀ )

 

Kết Giới Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. A mật lật đa tra lô yết nễ ( AMRÏTA  VILOKINI )

3. Nghiệt bà lạc sát ni ( GARBHA  RAKSÏANÏI )

4. A nghiệt lật sa ni ( AKARSÏANÏI )

5. Hàm hàm ( HÙMÏ  HÙMÏ )

6. Phán tra, phán tra ( PHATÏ  PHATÏ )

7. Sa ha  ( SVÀHÀ )

 

Phật Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Tỳ ma lệ ( VIMALE )

3. Xà gia phạt đế ( JAYAVATI )

4. A mật lật đế ( AMRÏTE )

5. Hàm hàm hàm hàm ( HÙMÏ  HÙMÏ  HÙMÏ  HÙMÏ )

6. Phán tra, phán tra, phán tra, phán tra ( PHATÏ  PHATÏ  PHATÏ  PHATÏ )

7. Sa ha ( SVÀHÀ )

 

Tâm Trung Tâm Chú :

1. Án ( OMÏ )

2. Tô lỗ tô lỗ ( SURU  SURU  )

3. Bạt la bạt la ( BHARA  BHARA )

4. Tam bạt la, tam bạt la, ấn niết lị gia ( SAMÏBHARA  SAMÏBHARA  INDRIYA  )

5. Tỳ dụ đạt nễ ( VI’SODHANE )

6. Hàm hàm ( HÙMÏ  HÙMÏ )

7. Lỗ lô giá lệ ( RURU  CALE )

8. Ca lỗ giá lệ, sa ha ( KURU  CALE  SVÀHÀ )

 

                                                                                                            30/06/1998